Để bảo vệ môi trường tránh phải chịu những tác động từ các hoạt động sản xuất của con người thì xử lý nước thải là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư hiện nay bên cạnh việc quản lý và xử lý rác thải và khí thải.
Do nước thải có nguồn gốc từ nhiều lĩnh vực khác nhau, mang nhiều tính chất và các thành phần khác nhau đặc trưng cho từng ngành sản xuất mà dựa vào đó người ta đưa ra biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả hơn.
Hiện nay các công nghệ xử lý nước thải luôn được cải tiến và phát triển, đáp ứng được nhu cầu xử lý hiệu quả và tiết kiệm chi phí xây dựng, lắp đặt cũng như chi phí vận hành. Tuy nhiên về cơ bản thì xử lý nước thải chủ yếu dựa vào các phương pháp sau:
- Phương pháp cơ học
- Phương pháp hóa học và hoa lý
- Phương pháp sinh học
1. Phương pháp cơ học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải ta thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
2. Phương pháp hóa học và hóa lý
Đây là phương pháp xử lý thường xảy ra trong quá trình keo tụ tạo bông của hệ thống xử lý. Ở đây nước thải sẽ được loại bỏ những chất rắn lơ lửng, những hạt phân tán trong nước hay các chất vô cơ ở dạng hòa tan. Các hóa chất được bổ sung vào là các polyme, PAC, phèn và chất điều chỉnh pH kết hợp với khuấy trộn để quá trình keo tụ tạo bông xảy ra nhanh hơn, hiệu quả xử lý tăng cao hơn.
3. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:
- Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.
- Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:
– Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
– Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.
– Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.
Với những phương pháp xử lý trên nước thải được xử lý triệt để, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng xả thải, giảm thiểu được những rủi ro gây ô nhiễm môi trường.


